
Điểm chuẩn lớp 10 ở ba khu vực của TP HCM có sự phân hóa mạnh, có trường cần trung bình 8 điểm mỗi môn, ngược lại chỉ 1,75 điểm cũng trúng tuyển.
Ba năm qua, cả khu vực TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu cũ đều tổ chức thi tuyển vào lớp 10 bằng các môn Toán, Văn, Tiếng Anh. Tuy nhiên, ngoài đề thi, cách tính điểm xét tuyển của Bà Rịa - Vũng Tàu khác biệt với TP HCM và Bình Dương.
Điểm chuẩn vào lớp 10 ở TP HCM, Bình Dương cũ phân hóa giữa trung tâm và ngoại thành trong khi các trường ở Bà Rịa - Vũng Tàu biến động mạnh trong năm 2025 do thay đổi công thức tính điểm.
Biến động điểm chuẩn lớp 10 ở Bình Dương cũ
Bà Rịa -Vũng Tàu cũ
Xét riêng khu vực TP HCM cũ, điểm xét tuyển vào lớp 10 là tổng điểm ba môn Toán, Văn, Anh hệ số 1 cộng điểm ưu tiên (nếu có). Ở đa số các trường, điểm chuẩn có xu hướng giảm dần từ năm 2023 đến 2025, với mức 0,25-4 điểm.
Điểm trúng tuyển vào THPT Nguyễn Thượng Hiền luôn dẫn đầu với 23,5-25,5 điểm. Các gương mặt quen thuộc trong top 10 thường lấy mức trên 22 điểm, như THPT Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Minh Khai, Phú Nhuận, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Hữu Cầu, Trần Phú.
Ở chiều ngược lại, các trường ngoại thành ở khu vực Cần Giờ, Bình Chánh có đầu vào thấp nhất, thường loanh quanh mức 10 điểm.
Biến động điểm chuẩn lớp 10 của khu vực TP HCM từ năm 2023 đến 2025, tính theo nguyện vọng 1:
TT
Trường THPT
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Quận 1
1
Trưng Vương
21,5
21
20,25
2
Bùi Thị Xuân
23,5
22,25
22,25
3
Ten Lơ Man
18,25
18,25
18
4
Năng khiếu TDTT
13,5
13
11,75
5
Lương Thế Vinh
20,25
20,5
20,75
6
THCS-THPT Trần Đại Nghĩa
-
20
24,5
Quận 3
7
Lê Quý Đôn
23,25
22,5
22,25
8
Nguyễn Thị Minh Khai
24,25
23,25
23,75
9
Lê Thị Hồng Gấm
14,25
14,75
12
10
Marie Curie
20
19,75
19,5
11
Nguyễn Thị Diệu
15,5
15,25
10,5
Quận 4
12
Nguyễn Trãi
13,25
13,75
11,25
13
Nguyễn Hữu Thọ
16,25
16
14
Quận 5
14
Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn
21,75
21
21,5
15
Hùng Vương
19,25
18,25
17,75
16
Trung học thực hành - ĐHSP
22,5
23
23
17
Trần Khai Nguyên
21,25
19,75
21
18
Trần Hữu Trang
14,25
13,75
12,5
Quận 6
19
Mạc Đĩnh Chi
23,25
22,5
22,25
20
Bình Phú
21
19,5
20,25
21
Nguyễn Tất Thành
17,75
17
16,75
22
Phạm Phú Thứ
15,5
14,75
14,25
Quận 7
23
Lê Thánh Tôn
18,5
17,25
17,25
24
Tân Phong
13,75
14
13,75
25
Ngô Quyền
20,25
18,75
20
26
Nam Sài Gòn
20,25
20,25
20,25
Quận 8
27
Lương Văn Can
13,5
13,5
12,25
28
Ngô Gia Tự
12
14
10,5
29
Tạ Quang Bửu
14,25
15,25
15
30
Nguyễn Văn Linh
11,25
11,25
10,5
31
Võ Văn Kiệt
16,25
16,5
15
32
Chuyên Năng khiếu
TDTT Nguyễn Thị Định
13,25
13
12,5
TP Thủ Đức
33
Giồng Ông Tố
18,5
16,75
34
Thủ Thiêm
14,5
14
12,5
35
Nguyễn Huệ
17
15,25
15
36
Phước Long
18,5
16,25
16,25
37
Long Trường
12,25
12
10,5
38
Nguyễn Văn Tăng
11,75
11
10,5
39
Dương Văn Thì
16,25
14,75
13,5
40
Nguyễn Hữu Huân
23,75
23,25
23,5
41
Thủ Đức
21,5
20,5
21
42
Tam Phú
19
18
17,75
43
Hiệp Bình
15
14
13,5
44
Đào Sơn Tây
12,75
13,5
11,75
45
Linh Trung
15,5
15
12,5
46
Bình Chiểu
13,25
14
12,25
Quận 10
47
Nguyễn Khuyến
19,5
18,25
18,75
48
Nguyễn Du
21,25
19,5
18,75
49
Nguyễn An Ninh
15
15,25
13,75
50
THCS-THPT Diên Hồng
15,25
15
11,75
51
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh
13,5
14,25
11,25
Quận 11
52
Nguyễn Hiền
19
19,75
16,25
53
Trần Quang Khải
17
16,75
16
54
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15,5
15,5
13,75
Quận 12
55
Võ Trường Toản
21,25
20,75
21,5
56
Trường Chinh
18,25
18
17,25
57
Thạnh Lộc
16,5
16,25
15,5
Quận Bình Thạnh
58
Thanh Đa
14,75
15
13,75
59
Võ Thị Sáu
21
19,5
17,75
60
Gia Định
24,5
23
18,75
61
Phan Đăng Lưu
15,75
16
13,5
62
Trần Văn Giàu
17,25
17,25
14,75
63
Hoàng Hoa Thám
19,25
18,25
16,75
Quận Gò Vấp
64
Gò Vấp
17,25
16,5
15,75
65
Nguyễn Công Trứ
21,25
20,25
20
66
Trần Hưng Đạo
20,5
19,75
20,25
67
Nguyễn Trung Trực
18,25
17,25
17,25
Quận Phú Nhuận
68
Phú Nhuận
23,5
22,5
22,5
69
Hàn Thuyên
15,25
15,25
13,5
Quận Tân Bình
70
Tân Bình
20,25
19,5
19,75
71
Nguyễn Chí Thanh
20,25
18,25
18
72
Nguyễn Thượng Hiền
25,5
24,25
23,5
73
Nguyễn Thái Bình
17,25
17
16,25
Quận Tân Phú
74
Trần Phú
23,5
23,25
22,75
75
Tây Thạnh
21,75
21
21,75
76
Lê Trọng Tấn
20,25
19,5
18,5
Quận Bình Tân
77
Vĩnh Lộc
17
16,5
16,75
78
Nguyễn Hữu Cảnh
19
18
18,25
79
Bình Hưng Hòa
18,25
18,5
17,75
80
Bình Tân
15,25
15
14,25
81
An Lạc
15,75
15,25
15,25
Huyện Bình Chánh
82
Bình Chánh
12
13,5
10,75
83
Tân Túc
12,75
14
10,5
84
Vĩnh Lộc B
14,25
15,75
13,75
85
Năng khiếu TDTT Bình Chánh
11,5
14
12
86
Phong Phú
11
12,5
10,5
87
Lê Minh Xuân
13,25
15
12,75
88
Đa Phước
10,5
11,5
10,5
Huyện Cần Giờ
89
THCS-THPT Thạnh An
10,5
-
-
90
Bình Khánh
10,5
10,5
10,5
91
Cần Thạnh
10,5
10,5
10,5
92
An Nghĩa
10,5
10,5
10,5
Huyện Củ Chi
93
Củ Chi
14,75
16,25
12,25
94
Quang Trung
11,25
13
11,5
95
An Nhơn Tây
10,5
11,5
10,5
96
Trung Phú
14,75
15,5
14,25
97
Trung Lập
10,5
11,75
10,5
98
Phú Hòa
12
13,5
11,75
99
Tân Thông Hội
14
14,75
14
Huyện Hóc Môn
100
Nguyễn Hữu Cầu
23
22,5
23
101
Lý Thường Kiệt
19,75
19,75
20,25
102
Bà Điểm
18,75
18,5
19
103
Nguyễn Văn Cừ
15
16,5
14,75
104
Nguyễn Hữu Tiến
18
18
17,5
105
Phạm Văn Sáng
16,25
16,75
16,25
106
Hồ Thị Bi
16,5
17,5
17
Huyện Nhà Bè
107
Long Thới
12,75
12,25
12
108
Phước Kiển
11,25
12,75
10,75
109
Dương Văn Dương
13
13
10,5
110
THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện)
-
-
13
Năm nay, TP HCM sau sáp nhập có hơn 169.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng gần 43.000 so với năm ngoái. Sở đặt mục tiêu gần 118.400 em vào lớp 10 công lập, tỷ lệ đỗ là 70%.
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 diễn ra ngày 1-2/6. Học sinh thi ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ (chủ yếu Tiếng Anh) để lấy điểm xét tuyển. Nhóm có nguyện vọng vào trường chuyên sẽ làm bài môn chuyên tương ứng. Riêng ở xã đảo Thạnh An, đặc khu Côn Đảo, các trường xét tuyển vào lớp 10 bằng học bạ.
Xem các mốc thời gian tuyển sinh lớp 10 ở TP HCM
Thí sinh thi lớp 10 công lập TP HCM, tại THCS Hoa Lư, tháng 6/2025. Ảnh:
Quỳnh Trần
Lệ Nguyễn
Điểm chuẩn vào lớp 10 ở TP HCM, Bình Dương cũ phân hóa giữa trung tâm và ngoại thành trong khi các trường ở Bà Rịa - Vũng Tàu biến động mạnh trong năm 2025 do thay đổi công thức tính điểm.
Biến động điểm chuẩn lớp 10 ở Bình Dương cũ
Bà Rịa -Vũng Tàu cũ
Xét riêng khu vực TP HCM cũ, điểm xét tuyển vào lớp 10 là tổng điểm ba môn Toán, Văn, Anh hệ số 1 cộng điểm ưu tiên (nếu có). Ở đa số các trường, điểm chuẩn có xu hướng giảm dần từ năm 2023 đến 2025, với mức 0,25-4 điểm.
Điểm trúng tuyển vào THPT Nguyễn Thượng Hiền luôn dẫn đầu với 23,5-25,5 điểm. Các gương mặt quen thuộc trong top 10 thường lấy mức trên 22 điểm, như THPT Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Minh Khai, Phú Nhuận, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Hữu Cầu, Trần Phú.
Ở chiều ngược lại, các trường ngoại thành ở khu vực Cần Giờ, Bình Chánh có đầu vào thấp nhất, thường loanh quanh mức 10 điểm.
Biến động điểm chuẩn lớp 10 của khu vực TP HCM từ năm 2023 đến 2025, tính theo nguyện vọng 1:
TT
Trường THPT
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Quận 1
1
Trưng Vương
21,5
21
20,25
2
Bùi Thị Xuân
23,5
22,25
22,25
3
Ten Lơ Man
18,25
18,25
18
4
Năng khiếu TDTT
13,5
13
11,75
5
Lương Thế Vinh
20,25
20,5
20,75
6
THCS-THPT Trần Đại Nghĩa
-
20
24,5
Quận 3
7
Lê Quý Đôn
23,25
22,5
22,25
8
Nguyễn Thị Minh Khai
24,25
23,25
23,75
9
Lê Thị Hồng Gấm
14,25
14,75
12
10
Marie Curie
20
19,75
19,5
11
Nguyễn Thị Diệu
15,5
15,25
10,5
Quận 4
12
Nguyễn Trãi
13,25
13,75
11,25
13
Nguyễn Hữu Thọ
16,25
16
14
Quận 5
14
Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn
21,75
21
21,5
15
Hùng Vương
19,25
18,25
17,75
16
Trung học thực hành - ĐHSP
22,5
23
23
17
Trần Khai Nguyên
21,25
19,75
21
18
Trần Hữu Trang
14,25
13,75
12,5
Quận 6
19
Mạc Đĩnh Chi
23,25
22,5
22,25
20
Bình Phú
21
19,5
20,25
21
Nguyễn Tất Thành
17,75
17
16,75
22
Phạm Phú Thứ
15,5
14,75
14,25
Quận 7
23
Lê Thánh Tôn
18,5
17,25
17,25
24
Tân Phong
13,75
14
13,75
25
Ngô Quyền
20,25
18,75
20
26
Nam Sài Gòn
20,25
20,25
20,25
Quận 8
27
Lương Văn Can
13,5
13,5
12,25
28
Ngô Gia Tự
12
14
10,5
29
Tạ Quang Bửu
14,25
15,25
15
30
Nguyễn Văn Linh
11,25
11,25
10,5
31
Võ Văn Kiệt
16,25
16,5
15
32
Chuyên Năng khiếu
TDTT Nguyễn Thị Định
13,25
13
12,5
TP Thủ Đức
33
Giồng Ông Tố
18,5
16,75
34
Thủ Thiêm
14,5
14
12,5
35
Nguyễn Huệ
17
15,25
15
36
Phước Long
18,5
16,25
16,25
37
Long Trường
12,25
12
10,5
38
Nguyễn Văn Tăng
11,75
11
10,5
39
Dương Văn Thì
16,25
14,75
13,5
40
Nguyễn Hữu Huân
23,75
23,25
23,5
41
Thủ Đức
21,5
20,5
21
42
Tam Phú
19
18
17,75
43
Hiệp Bình
15
14
13,5
44
Đào Sơn Tây
12,75
13,5
11,75
45
Linh Trung
15,5
15
12,5
46
Bình Chiểu
13,25
14
12,25
Quận 10
47
Nguyễn Khuyến
19,5
18,25
18,75
48
Nguyễn Du
21,25
19,5
18,75
49
Nguyễn An Ninh
15
15,25
13,75
50
THCS-THPT Diên Hồng
15,25
15
11,75
51
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh
13,5
14,25
11,25
Quận 11
52
Nguyễn Hiền
19
19,75
16,25
53
Trần Quang Khải
17
16,75
16
54
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15,5
15,5
13,75
Quận 12
55
Võ Trường Toản
21,25
20,75
21,5
56
Trường Chinh
18,25
18
17,25
57
Thạnh Lộc
16,5
16,25
15,5
Quận Bình Thạnh
58
Thanh Đa
14,75
15
13,75
59
Võ Thị Sáu
21
19,5
17,75
60
Gia Định
24,5
23
18,75
61
Phan Đăng Lưu
15,75
16
13,5
62
Trần Văn Giàu
17,25
17,25
14,75
63
Hoàng Hoa Thám
19,25
18,25
16,75
Quận Gò Vấp
64
Gò Vấp
17,25
16,5
15,75
65
Nguyễn Công Trứ
21,25
20,25
20
66
Trần Hưng Đạo
20,5
19,75
20,25
67
Nguyễn Trung Trực
18,25
17,25
17,25
Quận Phú Nhuận
68
Phú Nhuận
23,5
22,5
22,5
69
Hàn Thuyên
15,25
15,25
13,5
Quận Tân Bình
70
Tân Bình
20,25
19,5
19,75
71
Nguyễn Chí Thanh
20,25
18,25
18
72
Nguyễn Thượng Hiền
25,5
24,25
23,5
73
Nguyễn Thái Bình
17,25
17
16,25
Quận Tân Phú
74
Trần Phú
23,5
23,25
22,75
75
Tây Thạnh
21,75
21
21,75
76
Lê Trọng Tấn
20,25
19,5
18,5
Quận Bình Tân
77
Vĩnh Lộc
17
16,5
16,75
78
Nguyễn Hữu Cảnh
19
18
18,25
79
Bình Hưng Hòa
18,25
18,5
17,75
80
Bình Tân
15,25
15
14,25
81
An Lạc
15,75
15,25
15,25
Huyện Bình Chánh
82
Bình Chánh
12
13,5
10,75
83
Tân Túc
12,75
14
10,5
84
Vĩnh Lộc B
14,25
15,75
13,75
85
Năng khiếu TDTT Bình Chánh
11,5
14
12
86
Phong Phú
11
12,5
10,5
87
Lê Minh Xuân
13,25
15
12,75
88
Đa Phước
10,5
11,5
10,5
Huyện Cần Giờ
89
THCS-THPT Thạnh An
10,5
-
-
90
Bình Khánh
10,5
10,5
10,5
91
Cần Thạnh
10,5
10,5
10,5
92
An Nghĩa
10,5
10,5
10,5
Huyện Củ Chi
93
Củ Chi
14,75
16,25
12,25
94
Quang Trung
11,25
13
11,5
95
An Nhơn Tây
10,5
11,5
10,5
96
Trung Phú
14,75
15,5
14,25
97
Trung Lập
10,5
11,75
10,5
98
Phú Hòa
12
13,5
11,75
99
Tân Thông Hội
14
14,75
14
Huyện Hóc Môn
100
Nguyễn Hữu Cầu
23
22,5
23
101
Lý Thường Kiệt
19,75
19,75
20,25
102
Bà Điểm
18,75
18,5
19
103
Nguyễn Văn Cừ
15
16,5
14,75
104
Nguyễn Hữu Tiến
18
18
17,5
105
Phạm Văn Sáng
16,25
16,75
16,25
106
Hồ Thị Bi
16,5
17,5
17
Huyện Nhà Bè
107
Long Thới
12,75
12,25
12
108
Phước Kiển
11,25
12,75
10,75
109
Dương Văn Dương
13
13
10,5
110
THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện)
-
-
13
Năm nay, TP HCM sau sáp nhập có hơn 169.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng gần 43.000 so với năm ngoái. Sở đặt mục tiêu gần 118.400 em vào lớp 10 công lập, tỷ lệ đỗ là 70%.
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 diễn ra ngày 1-2/6. Học sinh thi ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ (chủ yếu Tiếng Anh) để lấy điểm xét tuyển. Nhóm có nguyện vọng vào trường chuyên sẽ làm bài môn chuyên tương ứng. Riêng ở xã đảo Thạnh An, đặc khu Côn Đảo, các trường xét tuyển vào lớp 10 bằng học bạ.
Xem các mốc thời gian tuyển sinh lớp 10 ở TP HCM
Thí sinh thi lớp 10 công lập TP HCM, tại THCS Hoa Lư, tháng 6/2025. Ảnh:
Quỳnh Trần
Lệ Nguyễn






