Giáo Dục
30 đại học tốt nhất thế giới ngành Khoa học máy tính
📅 15/2/2026👁️ 1 lượt xem⏱️ 7 phút đọc

Các đại học Mỹ áp đảo top 30 trường tốt nhất ngành kỹ thuật, học phí với du học sinh khoảng 22.300-71.300 USD mỗi năm.
Tổ chức
Times Higher Education
(THE) cuối tháng trước công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2026 theo nhóm ngành. Trong 30 trường có thứ hạng cao nhất ở ngành Khoa học máy tính, Mỹ áp đảo với 16 trường. 6 trường ở châu Á, còn lại ở châu Âu và Canada.
Đại học Oxford (Anh) dẫn đầu, với điểm gần tuyệt đối 99,9/100 ở tiêu chí giảng dạy. Đây cũng là trường có học phí cao nhất với du học sinh. Các trường khác của Anh trong danh sách đều có học phí gần 60.000 USD (1,5 tỷ đồng) mỗi năm. Trong khi đó, học phí các trường ở Mỹ khoảng 22.300-71.300 USD.
Đại học Bắc Kinh của Trung Quốc là trường duy nhất ở châu Á lọt top 10, học phí rẻ nhất trong nhóm này (4.300 USD, tương đương 112 triệu đồng mỗi năm). Hai đại diện còn lại của Trung Quốc cũng thu học phí ít nhất trong top 30.
30 đại học tốt nhất thế giới ngành Khoa học máy tính năm 2026:
TT
Trường
Quốc gia
Học phí (USD/)năm
1
Đại học Oxford
Anh
85.800
2
Đại học Cambridge
Anh
59.700
3
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich)
Thụy Sĩ
5.500
4
Viện Công nghệ Massachusetts
Mỹ
64.300
5
Đại học Princeton
Mỹ
68.100
6
Đại học Stanford
Mỹ
67.700
7
Đại học Carnegie Mellon
Mỹ
67.000
8
Đại học Harvard
Mỹ
59.300
9
Đại học Imperial College London
Anh
58.500
10
Đại học Bắc Kinh
Trung Quốc
4.300
11
Viện Công nghệ California
Mỹ
65.600
12
Đại học Thanh Hoa
Trung Quốc
4.300
13
Đại học Quốc gia Singapore
Singapore
30.600
Đại học California-Berkeley
Mỹ
22.300
15
Đại học Kỹ thuật Munich
Đức
4.800-7.100
16
Đại học Kỹ thuật Nanyang
Singapore
14.200
17
Đại học Cornell
Mỹ
71.300
18
Đại học California-Los Angeles
Mỹ
54.900
19
Đại học Illinois, Urbana-Champaign
Mỹ
47.800
20
Đại học Washington
Mỹ
44.600
21
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL)
Thụy Sĩ
5.700
22
Đại học Toronto
Canada
51.700
23
Đại học Chiết Giang
Trung Quốc
3.600
24
Đại học Columbia
Mỹ
70.170
25
Đại học Giao thông Thượng Hải
Trung Quốc
3.600
Đại học Khoa học và Kỹ thuật Hong Kong
28.000
27
Đại học Yale
Mỹ
69.900
28
Viện Công nghệ Georgia
Mỹ
33.600
29
Đại học New York
Mỹ
65.600
30
Đại học Texas-Austin
Mỹ
48.400
Bảng xếp hạng đại học ở ngành kỹ thuật của THE đánh giá dựa trên các lĩnh vực cốt lõi, như phát triển và kỹ thuật phần mềm; trí tuệ nhân tạo và máy học, an ninh mạng và mạng lưới.
1.165 trường đại học từ 84 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng, với 5 nhóm chỉ số đánh giá. Trong đó, môi trường nghiên cứu (research environment) chiếm phần lớn nhất (29%), theo sau là giảng dạy (teaching - 28%), chất lượng nghiên cứu (research quality - 27,5%), chuyển giao công nghệ (industry - 8%) và mức độ quốc tế hóa (international outlook - 7,5%).
Để được xếp hạng, các trường phải có ít nhất 500 bài báo khoa học với đề tài kỹ thuật được xuất bản trong giai đoạn 2000-2024, đồng thời có ít nhất 20 nhân sự học thuật chuyên ngành này, chiếm ít nhất 1% tổng nhân sự toàn trường.
Việt Nam có 6 đại diện góp mặt, ở vị trí cao nhất là Đại học Duy Tân và Đại học Tôn Đức Thắng, đồng hạng 501-600.
Khuôn viên Đại học Cambridge. Ảnh:
University of Cambridge Fanpage
Khánh Linh
Times Higher Education
(THE) cuối tháng trước công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2026 theo nhóm ngành. Trong 30 trường có thứ hạng cao nhất ở ngành Khoa học máy tính, Mỹ áp đảo với 16 trường. 6 trường ở châu Á, còn lại ở châu Âu và Canada.
Đại học Oxford (Anh) dẫn đầu, với điểm gần tuyệt đối 99,9/100 ở tiêu chí giảng dạy. Đây cũng là trường có học phí cao nhất với du học sinh. Các trường khác của Anh trong danh sách đều có học phí gần 60.000 USD (1,5 tỷ đồng) mỗi năm. Trong khi đó, học phí các trường ở Mỹ khoảng 22.300-71.300 USD.
Đại học Bắc Kinh của Trung Quốc là trường duy nhất ở châu Á lọt top 10, học phí rẻ nhất trong nhóm này (4.300 USD, tương đương 112 triệu đồng mỗi năm). Hai đại diện còn lại của Trung Quốc cũng thu học phí ít nhất trong top 30.
30 đại học tốt nhất thế giới ngành Khoa học máy tính năm 2026:
TT
Trường
Quốc gia
Học phí (USD/)năm
1
Đại học Oxford
Anh
85.800
2
Đại học Cambridge
Anh
59.700
3
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Zurich (ETH Zurich)
Thụy Sĩ
5.500
4
Viện Công nghệ Massachusetts
Mỹ
64.300
5
Đại học Princeton
Mỹ
68.100
6
Đại học Stanford
Mỹ
67.700
7
Đại học Carnegie Mellon
Mỹ
67.000
8
Đại học Harvard
Mỹ
59.300
9
Đại học Imperial College London
Anh
58.500
10
Đại học Bắc Kinh
Trung Quốc
4.300
11
Viện Công nghệ California
Mỹ
65.600
12
Đại học Thanh Hoa
Trung Quốc
4.300
13
Đại học Quốc gia Singapore
Singapore
30.600
Đại học California-Berkeley
Mỹ
22.300
15
Đại học Kỹ thuật Munich
Đức
4.800-7.100
16
Đại học Kỹ thuật Nanyang
Singapore
14.200
17
Đại học Cornell
Mỹ
71.300
18
Đại học California-Los Angeles
Mỹ
54.900
19
Đại học Illinois, Urbana-Champaign
Mỹ
47.800
20
Đại học Washington
Mỹ
44.600
21
Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (EPFL)
Thụy Sĩ
5.700
22
Đại học Toronto
Canada
51.700
23
Đại học Chiết Giang
Trung Quốc
3.600
24
Đại học Columbia
Mỹ
70.170
25
Đại học Giao thông Thượng Hải
Trung Quốc
3.600
Đại học Khoa học và Kỹ thuật Hong Kong
28.000
27
Đại học Yale
Mỹ
69.900
28
Viện Công nghệ Georgia
Mỹ
33.600
29
Đại học New York
Mỹ
65.600
30
Đại học Texas-Austin
Mỹ
48.400
Bảng xếp hạng đại học ở ngành kỹ thuật của THE đánh giá dựa trên các lĩnh vực cốt lõi, như phát triển và kỹ thuật phần mềm; trí tuệ nhân tạo và máy học, an ninh mạng và mạng lưới.
1.165 trường đại học từ 84 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng, với 5 nhóm chỉ số đánh giá. Trong đó, môi trường nghiên cứu (research environment) chiếm phần lớn nhất (29%), theo sau là giảng dạy (teaching - 28%), chất lượng nghiên cứu (research quality - 27,5%), chuyển giao công nghệ (industry - 8%) và mức độ quốc tế hóa (international outlook - 7,5%).
Để được xếp hạng, các trường phải có ít nhất 500 bài báo khoa học với đề tài kỹ thuật được xuất bản trong giai đoạn 2000-2024, đồng thời có ít nhất 20 nhân sự học thuật chuyên ngành này, chiếm ít nhất 1% tổng nhân sự toàn trường.
Việt Nam có 6 đại diện góp mặt, ở vị trí cao nhất là Đại học Duy Tân và Đại học Tôn Đức Thắng, đồng hạng 501-600.
Khuôn viên Đại học Cambridge. Ảnh:
University of Cambridge Fanpage
Khánh Linh






