Finance94

Đang tải dữ liệu thị trường…

Giáo Dục

13 đại học Việt Nam vào bảng xếp hạng thế giới theo ngành

📅 25/3/2026👁️ 10 lượt xem⏱️ 12 phút đọc
13 đại học Việt Nam vào bảng xếp hạng thế giới theo ngành

13 đại học của Việt Nam được xếp hạng ở 23 ngành học, trong đó Ngoại thương, Công nghiệp TP HCM,... lần đầu góp mặt.

Tổ chức QS ngày 25/3 công bố bảng xếp hạng đại học thế giới năm 2026 theo 5 lĩnh vực. Ở mỗi nhóm, QS đưa ra bảng xếp hạng chung và theo ngành (tổng 55 ngành).
Bảy cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam góp mặt ở bảng chung - tăng ba so với năm ngoái và đông nhất từ trước đến nay. Còn xếp theo ngành, 13 trường tham gia ở 23 ngành, tăng 4 cơ sở nhưng giảm 2 ngành.
4 gương mặt mới là trường Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Ngoại thương, đều ở ngành thế mạnh. Thứ hạng cao nhất là 101-150, thuộc về Công nghiệp TP HCM ở ngành Nghệ thuật và Thiết kế.
Xét theo bảng chung
, Đại học Văn Lang dẫn đầu trong Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260). Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh đứng đầu ở lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và quản lý (lần lượt hạng 401-450 và 341), còn Đại học Duy Tân vẫn là top 1 cả nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 346).
Xét theo ngành
, 8 trường của Việt Nam được xếp hạng về Khoa học máy tính - đông nhất. Trong đó, Đại học Duy Tân dẫn đầu, ở vị trí 144 thế giới.
Chỉ hai trường nằm trong top 100 theo ngành là Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế), và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí), giảm một so với năm ngoái.
Lĩnh vực
Ngành
Tên trường
Xếp hạng 2026
Xếp hạng 2025
Nghệ thuật và nhân văn
Xếp hạng chung
Đại học Văn Lang
260
--
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
--
Kiến trúc
Đại học Duy Tân
101-150
101-150
Nghệ thuật và thiết kế
Đại học Văn Lang
69
101-150
Đại học Công nghiệp TP HCM
101-150
--
Đại học Anh Quốc Việt Nam
151-200
--
Ngôn ngữ
Đại học Quốc gia TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Ngôn ngữ hiện đại
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Nghệ thuật trình diễn
Đại học Văn Lang
101-150
51-100
Kỹ thuật và công nghệ
Xếp hạng chung
Đại học Duy Tân
346
363
Đại học Quốc gia TP HCM
351
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-550
Khoa học máy tính
Đại học Duy Tân
144
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Quốc gia Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Công nghệ TP HCM
651-700
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
651-700
--
Đại học Văn Lang
701-750
--
Đại học Tôn Đức Thắng
751-850
601-650
Kỹ thuật - Hóa chất
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Kỹ thuật điện
Đại học Duy Tân
251-300
251-300
Đại học Bách khoa Hà Nội
351-400
351-400
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
401-450
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất
Đại học Duy Tân
301-350
401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-450
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
451-500
Đại học Công nghệ TP HCM
501-575
--
Kỹ thuật dầu khí
Đại học Quốc gia TP HCM
101-150
51-100
Đại học Quốc gia Hà Nội
101-150
--
Khoa học sự sống và Y khoa
Nông, Lâm nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
301-350
--
Đại học Cần Thơ
351-400
351-400
Dược và Khoa học dược phẩm
Đại học Duy Tân
301-350
251-300
Y khoa
Đại học Duy Tân
551-600
451-500
Khoa học tự nhiên
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Duy Tân
451-500
377
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
--
Hóa học
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
551-600
Đại học Tôn Đức Thắng
501-550
451-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-700
--
Khoa học Môi trường
Đại học Duy Tân
146
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
401-450
Toán học
Đại học Tôn Đức Thắng
301-350
251-300
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
301-350
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
301-350
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-600
451-500
Khoa học vật liệu
Đại học Duy Tân
301-350
301-350
Đại học Tôn Đức Thắng
351-400
351-400
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-550
401-550
Đại học Quốc gia TP HCM
401-550
401-550
Vật lý và Khoa học vũ trụ
Đại học Duy Tân
251-300
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
501-550
Đại học Bách khoa Hà Nội
601-675
--
Khoa học xã hội và Quản lý
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
341
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
353
501-550
Đại học Văn Lang
451-500
--
Đại học Duy Tân
501-550
--
Đại học Kinh tế TP HCM
501-550
--
Kế toán - Tài chính
Đại học Kinh tế TP HCM
301-375
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-375
301-375
Kinh doanh và Quản trị
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
501-550
451-500
Đại học Ngoại thương
551-600
--
Đại học Văn Lang
551-600
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
601-650
--
Đại học Kinh tế TP HCM
601-650
--
Kinh tế và Kinh tế lượng
Đại học Kinh tế TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-350
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Duy Tân
451-500
351-400
Đại học Ngoại thương
451-500
--
Đại học Văn Lang
551-700
--
Khách sạn và Giải trí
Đại học Duy Tân
41
51-100
Đại học Văn Lang
101-150
--
Đại học Công nghệ TP HCM
151-175
--
Luật
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
351-400
351-400
QS là một trong ba tổ chức xếp hạng có tiếng trên thế giới, bên cạnh THE (Times Higher Education) và ARWU (Shanghai Ranking).
Bảng xếp hạng theo lĩnh vực năm nay dựa trên dữ liệu từ 1.900 trường, tăng khoảng 300 so với năm ngoái. QS sử dụng 5 tiêu chí, trong đó danh tiếng học thuật có trọng số lớn nhất (40-60%). Còn lại là uy tín của trường với nhà tuyển dụng; số trung bình trích dẫn trên một bài báo; chỉ số H-index đo năng suất nghiên cứu khoa học và mức độ ảnh hưởng của các công bố; chỉ số IRN đo hiệu quả hợp tác quốc tế. Do đó, những trường có nhiều bài báo quốc tế có lợi thế.
Năm nay, các đại học ở khu vực Nam Á có tỷ lệ cải thiện thứ hạng cao nhất, trong khi Đông Á có số cơ sở mới gia nhập nhiều nhất.
Cách đây hai tháng, THE công bố bảng xếp hạng tương tự. 11 đại học của Việt Nam góp mặt, thứ hạng cao nhất là 251-300, thuộc về Đại học Duy Tân ở ngành khoa học Vật lý.
Một góc khuôn viên trường Đại học Ngoại thương. Ảnh:
Fanpage trường
Khánh Linh

Bài viết nổi bật cùng chủ đề

Giáo DụcNổi bật

Đẩy lịch xét tuyển đại học 2026 sớm nửa tháng

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026 vào đầu tháng 7, biết kết quả vào giữa tháng 8, sớm hơn khoảng hai tuần so với mọi năm.

VnExpress01:02:55 4/11/2025350 lượt xem