Giáo Dục
11 đại học Việt Nam vào bảng xếp hạng thế giới theo nhóm ngành
📅 21/1/2026👁️ 23 lượt xem⏱️ 7 phút đọc

11 trường Việt Nam được THE xếp hạng ở 9 nhóm ngành, tăng hai trường và một ngành so với năm ngoái, hạng cao nhất là 251-300 ở ngành Khoa học vật lý.
Tổ chức Times Higher Education (THE) ngày 21/1 công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2025 theo nhóm ngành. Các trường của Việt Nam được xếp hạng ở 9/11 nhóm, trong đó nhóm mới là ngành Nghệ thuật và Nhân văn, với một đại diện là Đại học Quốc gia TP HCM (nhóm 601-800).
Các ngành còn lại gồm: Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học máy tính, Nghiên cứu giáo dục, Kỹ thuật, Khoa học sự sống, Y tế và Sức khỏe, Khoa học vật lý, Khoa học xã hội.
Trong số này, ngành kỹ thuật tiếp tục có nhiều trường được xếp hạng (9/11), cao nhất là Đại học Duy Tân và Tôn Đức Thắng, hạng 301-400.
Ở các ngành khác, hai trường này cũng dẫn đầu, trong đó Đại học Duy Tân có ngành Khoa học vật lý vào nhóm 251-300, tăng so với vị trí 301-400 của năm ngoái. Đây cũng là thứ hạng cao nhất của Việt Nam trong bảng xếp hạng của THE.
Ở lần góp mặt đầu tiên, Đại học Đà Nẵng được xếp hạng trong 6 nhóm, thành tích tốt nhất là hạng 801-1000 ngành Kinh doanh, Kinh tế và Khoa học xã hội. Còn Đại học Nguyễn Tất Thành có mặt trong ba nhóm, cao nhất là hạng 501-600 ngành Y tế và Sức khỏe.
Nếu xét theo trường, Đại học Quốc gia TP HCM là đơn vị duy nhất được xếp hạng trong đủ 9 nhóm ngành.
Danh sách cụ thể như sau:
Nghệ thuật và Nhân văn
Kinh doanh, Kinh tế
Khoa học máy tính
Nghiên cứu giáo dục
Kỹ thuật
Khoa học sự sống
Y tế và Sức khỏe
Khoa học vật lý
Khoa học xã hội
Đại học Quốc gia TP HCM
601-800
801-1000
1001+
601-800
1001-1250
1001+
801-1000
1251+
801-1000
Đại học Kinh tế TP HCM
301-400
401-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-800
1001+
501-600
1001-1250
1001+
601-800
1001-1250
801-1000
Đại học Duy Tân
601-800
501-600
301-400
301-400
401-500
251-300
401-500
Đại học Tôn Đức Thắng
601-800
501-600
301-400
601-800
501-600
301-400
501-600
Đại học Bách khoa Hà Nội
801-1000
1001-1250
1001-1250
Đại học Mở TP HCM
801-1000
601-800
Đại học Đà Nẵng
801-1000
1001+
1251+
1001+
1001-1250
801-1000
Đại học Huế
601-800
1251+
1001+
1251+
801-1000
Đại học Nguyễn Tất Thành
801-1000
601-800
501-600
Đại học Y Hà Nội
601-800
Bảng xếp hạng theo ngành của THE đánh giá 830 đại học từ 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 18 chỉ số tương tự bảng xếp hạng thế giới.
Các chỉ số này được phân thành 5 nhóm tiêu chí: giảng dạy (Teaching), môi trường nghiên cứu (Research Environment), chất lượng nghiên cứu (Research Quality), chuyển giao công nghệ (Industry), mức độ quốc tế hóa (International Outlook).
Nhìn chung, các đại học Mỹ áp đảo ở vị trí số 1. Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) dẫn đầu bảng ở ngành Nghệ thuật và Nhân văn, Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội – tương tự năm ngoái. Đại học Stanford đứng đầu về Giáo dục và Luật, Đại học Harvard về Kỹ thuật và Khoa học sự sống, và Viện Công nghệ California về Khoa học vật lý.
Dẫn đầu ba nhóm ngành còn lại các trường của Anh. Đại học Oxford đứng đầu lĩnh vực Khoa học máy tính và Y tế, trong khi Đại học Cambridge là tốt nhất trong ngành Tâm lý học.
THE là một trong ba tổ chức xếp hạng có quy mô lớn nhất thế giới, bên cạnh QS và Shanghai Ranking.
Khuôn viên Đại học Quốc gia TP HCM. Ảnh:
VNUHCM
Khánh Linh
Các ngành còn lại gồm: Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học máy tính, Nghiên cứu giáo dục, Kỹ thuật, Khoa học sự sống, Y tế và Sức khỏe, Khoa học vật lý, Khoa học xã hội.
Trong số này, ngành kỹ thuật tiếp tục có nhiều trường được xếp hạng (9/11), cao nhất là Đại học Duy Tân và Tôn Đức Thắng, hạng 301-400.
Ở các ngành khác, hai trường này cũng dẫn đầu, trong đó Đại học Duy Tân có ngành Khoa học vật lý vào nhóm 251-300, tăng so với vị trí 301-400 của năm ngoái. Đây cũng là thứ hạng cao nhất của Việt Nam trong bảng xếp hạng của THE.
Ở lần góp mặt đầu tiên, Đại học Đà Nẵng được xếp hạng trong 6 nhóm, thành tích tốt nhất là hạng 801-1000 ngành Kinh doanh, Kinh tế và Khoa học xã hội. Còn Đại học Nguyễn Tất Thành có mặt trong ba nhóm, cao nhất là hạng 501-600 ngành Y tế và Sức khỏe.
Nếu xét theo trường, Đại học Quốc gia TP HCM là đơn vị duy nhất được xếp hạng trong đủ 9 nhóm ngành.
Danh sách cụ thể như sau:
Nghệ thuật và Nhân văn
Kinh doanh, Kinh tế
Khoa học máy tính
Nghiên cứu giáo dục
Kỹ thuật
Khoa học sự sống
Y tế và Sức khỏe
Khoa học vật lý
Khoa học xã hội
Đại học Quốc gia TP HCM
601-800
801-1000
1001+
601-800
1001-1250
1001+
801-1000
1251+
801-1000
Đại học Kinh tế TP HCM
301-400
401-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-800
1001+
501-600
1001-1250
1001+
601-800
1001-1250
801-1000
Đại học Duy Tân
601-800
501-600
301-400
301-400
401-500
251-300
401-500
Đại học Tôn Đức Thắng
601-800
501-600
301-400
601-800
501-600
301-400
501-600
Đại học Bách khoa Hà Nội
801-1000
1001-1250
1001-1250
Đại học Mở TP HCM
801-1000
601-800
Đại học Đà Nẵng
801-1000
1001+
1251+
1001+
1001-1250
801-1000
Đại học Huế
601-800
1251+
1001+
1251+
801-1000
Đại học Nguyễn Tất Thành
801-1000
601-800
501-600
Đại học Y Hà Nội
601-800
Bảng xếp hạng theo ngành của THE đánh giá 830 đại học từ 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 18 chỉ số tương tự bảng xếp hạng thế giới.
Các chỉ số này được phân thành 5 nhóm tiêu chí: giảng dạy (Teaching), môi trường nghiên cứu (Research Environment), chất lượng nghiên cứu (Research Quality), chuyển giao công nghệ (Industry), mức độ quốc tế hóa (International Outlook).
Nhìn chung, các đại học Mỹ áp đảo ở vị trí số 1. Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) dẫn đầu bảng ở ngành Nghệ thuật và Nhân văn, Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội – tương tự năm ngoái. Đại học Stanford đứng đầu về Giáo dục và Luật, Đại học Harvard về Kỹ thuật và Khoa học sự sống, và Viện Công nghệ California về Khoa học vật lý.
Dẫn đầu ba nhóm ngành còn lại các trường của Anh. Đại học Oxford đứng đầu lĩnh vực Khoa học máy tính và Y tế, trong khi Đại học Cambridge là tốt nhất trong ngành Tâm lý học.
THE là một trong ba tổ chức xếp hạng có quy mô lớn nhất thế giới, bên cạnh QS và Shanghai Ranking.
Khuôn viên Đại học Quốc gia TP HCM. Ảnh:
VNUHCM
Khánh Linh





